Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Trong thời gian gần đây, các doanh nghiệp trong nước đều rất quan tâm đến Hệ thống điều hành sản xuất MES. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng đã hiểu rõ về hệ thống này. Dưới đây là 10 điều doanh nghiệp cần phải biết về Hệ thống điều hành sản xuất MES.

1. Hệ thống điều hành sản xuất MES là gì?

MES (Manufacturing Execution System – Hệ thống điều hành sản xuất) là một hệ thống sản xuất tích hợp tập trung vào giám sát sàn, kiểm soát, hậu cần, theo dõi lịch sử và quản lý chất lượng sản phẩm theo thời gian thực với mục tiêu nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh. MES cung cấp thông tin hữu ích để tối ưu hóa sản xuất và theo dõi tất cả dữ liệu sản xuất ngay tại thời điểm hoạt động. Là một hệ thống thông tin tích hợp chuẩn, MES không chỉ phục vụ như một trung tâm thông tin giữa các hệ thống doanh nghiệp khác nhau (ERP, QMS, EAM, SCM, và Tự động hóa), mà còn quản lý và tối ưu hóa các hoạt động, quá trình sản xuất của nhà máy hàng ngày.

2. Lợi ích khi sử dụng Hệ thống điều hành sản xuất MES

Hệ thống điều hành sản xuất MES mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp sản xuất trong việc quản lý và điều hành hệ thống của mình. Thứ nhất, MES giúp cho các doanh nghiệp đánh giá được tình hình sử dụng của một thiết bị cụ thể trong bộ máy sản xuất. Thông qua đó, doanh nghiệp có thể cân đối lại việc sử dụng các thiết bị sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Thứ hai, hệ thống điều hành sản xuất MES cho phép nhà quản lý đo lường được tình hình sử dụng thiết bị. Nhờ các dữ liệu phần mềm cung cấp, các doanh nghiệp có thể điều chỉnh chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng (job costing/price) nhằm tăng hay giảm cường độ khai thác cho thiết bị đó. Thứ ba, hệ thống điều hành sản xuất MES giúp ghi chép và lưu dữ liệu tốt hơn.

3. Cấu trúc chính của hệ thống điều hành sản xuất MES?

Hệ thống điều hành sản xuất MES gồm bốn phân cấp chính: cổng thông tin dữ liệu (thường được lưu trữ trên web), bộ phận quản lý chiến lược của doanh nghiệp, bộ phận xử lý dữ liệu và bộ phận điều hành sản xuất. Thông thường những bộ phận làm việc một cách có hệ thống bắt đầu từ việc lấy thông tin, dữ liệu từ cổng thông tin rồi qua các hệ thống xử lý dữ liệu phân cấp để đưa ra được các quyết định sản xuất phù hợp với tình trạng nguồn lực trong nhà máy. Việc này sẽ giúp giảm chi phí hoạt động mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

4. Hệ thống điều hành sản xuất MES có khả năng phân bổ nguồn lực cho doanh nghiệp.

Với khả năng lưu trữ dữ liệu về tài nguyên sản xuất lớn, các hệ thống điều hành sản xuất MES có thể dựa vào những thông tin này và đưa ra chiến lược phân bổ nguồn lực. Từ những thông tin về nhà xưởng như EQ, công cụ, nhà cung cấp,…v.v, MES giúp quản lý trạng thái của tất cả các dây chuyền sản xuất, thiết bị, nắm bắt được vòng đời của công cụ và thiết bị thông qua việc phân tích. Mỗi một quyết định phân bổ nguồn của được đưa ra từ hệ thống điều hành sản xuất MES đều có tính chính xác rất cao.

5. Hệ thống điều hành sản xuất MES giúp doanh nghiệp quản lý quá trình bảo trì máy móc

Do nắm được thông tin về tình trạng máy móc nên hệ thống điều hành sản xuất MES có khả năng quản lý được lịch trình bảo trì máy móc một cách chính xác. Đặc biệt, với những doanh nghiệp có số lượng lên tới hàng trăm máy các loại, việc quản lý lịch trình là cực kì khó khăn và trong nhiều trường hợp, nhiều máy móc bị quá thời gian bảo trì. Việc ứng dụng hệ thống điều hành sản xuất MES sẽ giúp khắc phục tình trạng này, nhất là khi các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất.

6. Hệ thống điều hành sản xuất MES thu thập dữ liệu đầy đủ và nhanh chóng

Khả năng lưu trữ thông tin lớn với các công nghệ đám mây, hệ thống điều hành sản xuất MES thu thập lại từng dữ liệu hoạt động trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Các dữ liệu thu thập được sẽ được công cụ Spec Check kiểm trả sắp xếp và lưu lại trong bộ nhớ hệ điều hành. Đây là một trong những ưu thế mà chỉ hệ thống điều hành sản xuất như MES mới có thể thực hiện được, còn các các quản lý sản xuất thủ công thông thường đều không đáp ứng được.

7. Hệ thống điều hành sản xuất MES kiểm soát tốt quy trình thống kê

Quy trình thống kê trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng bởi thống kê sẽ giúp doanh nghiệp nhận ra những thiếu sót hoặc vấn đề để kịp thời xử lý. Các hệ thống MES đa số điều được trang bị các chức năng như: biểu đồ trực tuyến, Xbar-R, Xbar-S, XRS, P, Pn, C, U, Zbar-S, Delta-S và các phép tính toán các giới hạn của quy trình sản xuất. Thông qua những thông tin này, chỉ trong thời gian ngắn, MES có thể tìm ra những vấn đề mà các doanh nghiệp đang gặp phải và giải pháp cho chúng.

8. Hệ thống điều hành sản xuất MES giúp cập nhật báo cáo thường xuyên trên kho dữ liệu trực tuyến.

Việc sử dụng các nguồn lưu trữ dữ liệu điện toán đám mây, hệ thống điều hành sản xuất MES thường xuyên cập nhật các báo cáo lên các một kho dữ liệu trực tuyến. Điều này giúp tránh được tình trạng mất dữ liệu trong một số trường hợp và có thể back up dữ liệu ngay khi cần. Những báo cáo thường xuyên và liên tục này sẽ giúp cho các chủ doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sản xuất hiện tại của công ty. Xét về lâu dài, những thông tin này cũng giúp cho doanh nghiệp theo dõi được quá trình phát triển của nhà máy một cách sát sao và chính xác về mặt thời gian.

9. Hệ thống điều hành sản xuất MES phân tích được hiệu suất công việc.

Nhờ khả năng lưu trữ từng hoạt động một trong quá trình sản xuất, hệ thống điều hành sản xuất MES có một nguồn thông tin rất lớn về hiệu suất công việc của nhà máy. Thông thường, nếu không có MES, việc đo lường, phân tích hiệu suất công việc của nhà máy là vô cùng khó khăn hoặc không chính xác do số liệu thường không đầy đủ. Phân tích được hiệu suất công việc sẽ giúp các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sản xuất của nhà máy, từ đó đưa nhưng chiến lược cần thiết trong hoạt động sản xuất.

10. Hệ thống điều hành sản xuất MES loại bỏ những dữ liệu không cần thiết.

Các doanh nghiệp quản lý điều hành sản xuất theo phương pháp thủ công thường lưu lại nhiều dữ liệu thừa hoặc không cần thiết, khiến cho bộ lưu trữ dữ liệu dễ bị quá tải. Với khả năng phân tích tối ưu, hệ thống điều hành sản xuất MES phân biệt được những dư liệu nào là không cần thiết, xếp chúng vào một nhóm dưới dạng nén. Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn cần sử dụng những thông tin này vẫn hoàn toàn có thể tái sử dụng lại.



Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Bảo hành điện tử là chế độ bảo hành sản phẩm trực tuyến thay thế cho phương pháp bảo hành thông thường bằng giấy hay thẻ bảo hành bằng cách: nhắn tin SMS kích hoạt, quét mã QR-Code từ tem nhãn, đăng ký trên website hoặc bằng ứng dụng bảo hành trên di động (eWarranty App). Phần mềm có chức năng thông báo thông tin bảo hành bằng tin nhắn tới số điện thoại cho khách hàng và khách hàng cũng có thể chủ động kiểm tra thông tin sản phẩm trên website của doanh nghiệp.

bao hanh dien tu

Bảo hành điện tử áp dụng cho những sản phẩm nào?

Hiện nay, bảo hành điện tử có thể áp dụng cho tất cả các sản phẩm, dịch vụ có hạn sử dụng và thực hiện bảo hành cho khách hàng sau khi mua hàng thành công vì sự linh hoạt, đơn giản, thân thiện và bảo vệ môi trường.
Khách hàng an tâm và tin tưởng khi mua và sử dụng liên tục các sản phẩm của công ty, tin vào thương hiệu, trách nhiệm đối với sản phảm bán ra cũng như chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Tại sao dịch vụ bảo hành điện tử nên được khuyến khích phát triển?

Khi mua bất kì một sản phẩm chính hãng nào trên thị trường, nhất là các sản phẩm điện tử như điện thoại, máy tính, máy giặt, điều hoà, tủ lạnh,… người tiêu dùng sẽ được hưởng chế độ bảo hành, bảo trì, sữa chữa… trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách mà nhà sản xuất hoặc doanh nghiệp đưa ra.

Nếu như trước đây, người tiêu dùng sẽ chỉ có giấy bảo hành hay thẻ bảo hành của sản phẩm là căn cứ đối chứng mà người tiêu dùng bắt buộc phải giữ, vì qua đó doanh nghiệp sẽ kiểm tra và xác nhận sản phẩm có được bảo hành theo chế độ và chính sách của doanh nghiệp hay không. Và đương nhiên, nếu khách hàng làm mất hoặc làm rách giấy bảo hành thì doanh nghiệp sẽ không chấp nhận bảo hành cho sản phẩm ấy, gây nhiều phiền phức, bất lợi và không đảm bảo cho quyền lợi của khách hàng.

Có mấy hình thức kích hoạt bảo hành?

- Kích hoạt bằng tin nhắn SMS
- Kích hoạt trên website bảo hành
- Kích hoạt bằng cách quét mã QR-Code
- Kích hoạt bằng ứng dụng trên di động

Khách hàng cuối kích hoạt như thế nào?

- Khách hàng cuối sau khi mua sản phẩm sẽ nhận được thông tin hướng dẫn kích hoạt bảo hành từ tem, nhãn, hướng dẫn sử dụng trên thùng hàng hoặc do đại lý bán hàng hỗ trợ
- Nhắn tin theo cú pháp tin nhắn trong tài liệu hướng dẫn bên trong sản phẩm
- Hoặc scan mã qr-code để kiểm tra thông tin trước khi kích hoạt bảo hành sản phẩm trên website của doanh nghiệp.
- Hệ thống tự động kiểm tra và trả về thông tin đến số điện thoại của khách hàng đã sử dụng để nhắn tin theo các kịch bản đã cấu hình trước.
- Thông tin trả về cho khách hàng do quản trị hệ thống chủ động cài đặt.
- Chủ động truy cập vào website doanh nghiệp để xem thông tin bảo hành như kiểm tra, kích hoạt và tìm hiểu thời hạn bảo hành, các trạm bảo hành ủy quyền...
- Hệ thống lưu trữ toàn bộ các thông tin gồm có số điện thoại, nội dung tin nhắn, thông tin họ tên, địa chỉ, thông tin địa lý và lịch sử mua hàng
- Khách hàng có thể kiểm tra thời hạn bảo hành bằng cách lên website, nhắn tin SMS hoặc gọi điện thoại hỗ trợ sau khi cung cấp số Serial của sản phẩm

Đại lý và Trung tâm Bảo hành ủy quyền quản lý hệ thống như thế nào?

Đối tác là Đại lý hay Trung tâm bảo hành ủy quyền sẽ được phân quyền sử dụng hệ thống để kiểm soát, tra cứu các thông tin để hỗ trợ bảo hành cho khách hàng:
  • Đăng nhập và thay đổi các thông tin đại lý
  • Quản lý thông báo, nhận yêu cầu từ tổng đài, Hãng...
  • Quản lý Thông tin sản phẩm
  • Lịch bảo hành, bảo trì.
  • Quản lý dịch vụ Sửa chữa bảo hành tại trung tâm
  • Đặt hàng, doanh thu, công nơ.
  • Quản lý Thông tin khách hàng
  • Báo cáo - Thống kê
Các hạng mục chức năng của các thành viên bên trong hệ thống được quản lý và phân quyền hiệu quả, dữ liệu tập trung từ Hãng. Kiểm soát chặt chẽ dữ liệu và chức năng.

Hệ thống quản lý bảo hành điện tử toàn diện

Hệ thống bảo hành điện tử hoạt động online 24/24 và tích hợp đầu số SMS có chức năng 2 chiều, các hạng mục chính của hệ thống bao gồm:
- Hệ thống quản lý Kích hoạt bảo hành điện tử áp dụng bằng đầu số SMS, website, tổng đài và App Mobile
- Hệ thống quản lý Sửa chữa bảo hành tập trung từ Hãng -> Trung tâm bảo hành ủy quyền -> Khách hàng cuối
- Ứng dụng kích hoạt bảo hành bằng QRcode trên di động
- Lập trình các chương trình trúng thưởng SMS hoặc tích điểm SMS
- Tích hợp tổng đài chăm sóc khách hàng
- Thiết kế Website thương mai điện tử, giới thiệu sản phẩm, các chương trình khuyến mãi
- Tích hợp thanh toán
- Tích hợp các hệ thống khác như ERP, CRM, CIMS...
Hệ thống được tùy chỉnh theo nghiệp vụ thực tế của từng doanh nghiệp, chúng tôi sẽ tổ chức khảo sát và phân tích chi tiết các hạng mục, chức năng của từng phòng ban trước khi triển khai.

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Ở lớp bạn thường điểm danh như thế nào? Đọc tên, ghi giấy hay làm bài test? Với bạn, điểm danh có thích thú không? Chúng tôi đoán câu trả lời phần lớn là KHÔNG. Tuy nhiên, hôm nay, ZPS sẽ “bật mí” bạn một cách điểm danh mới hết sức thú vị và hiệu quả đang được áp dụng tại nhiều trường học trên thế giới – QR Code điểm danh.

Chính xác đến từng… phút giây.

Với số lượng sinh viên trong lớp học ở mức 15 – 20 người/ lớp, việc quản lý giờ giấc còn tương đối khó khăn mà số lượng là 100 – 200 người/ lớp thì việc quản lý giờ giấc gần như không thể. Tuy nhiên với QR Code điểm danh, dù số lượng có là 1000 học viên thì việc quản lý giờ giấc vẫn “ngon lành”.

Cơ chế của QR Code cho phép lưu trữ lại các thông tin về thời gian quét của sinh viên. Khi quét mã QR Code để điểm danh, sinh viên sẽ điền thông tin của mình trên một biểu mẫu google form công khai. Điều đó giúp cho việc điểm danh của sinh viên được chính xác, minh bạch. Mỗi hành vi quét của sinh viên diễn ra, hệ thống sẽ lưu lại thời gian quét chính xác đến từng phút giúp giáo viên và nhà trường nắm được chính xác.

Tiết kiệm thời gian cho giáo viên và học sinh.

Khác với điểm danh truyền thống, giáo viên dựa vào danh sách lớp và gọi tên từng người để điểm danh. Quá trình này với số lượng lớn học sinh sẽ rất mất thời gian của cả giáo viên và cả học sinh – đặc biệt là những người có tên cuối trong danh sách.

Với QR Code điểm danh, học sinh có thể chủ động điểm danh bất kì lúc nào mà không cần đợi giáo viên hay bất kì ai. Tính năng của phần mềm mã vạch điểm danh giúp cả giáo viên và học sinh chủ động và tiết kiệm tối đa thời gian trong việc xác nhận việc lên lớp bằng việc để học sinh “tự thực hiện” việc điểm danh và giáo viên chỉ cần tổng hợp lại mẫu google form.

Chủ động quản lý thời gian lên lớp.

Lợi ích này của QR Code điểm danh không chỉ dành cho cả giáo viên mà còn cho học sinh.

Với giáo viên, phần mềm tạo mã vạch online sẽ giúp việc quản lý giờ giấc học sinh dễ dàng và thuận tiện hơn bất kì công cụ nào. Loại bỏ những yếu điểm của cách điểm danh truyền thống như mất thời gian thống kê, bảo quản sổ điểm danh… , với QR Code điểm danh, việc thống kê chi tiết tình hình giờ lên lớp của giáo viên hoàn toàn nhanh chóng và dễ dàng chỉ bằng 1 vài phép hàm excel đơn giản. Thậm chí, người ta cũng đang nghĩ tới việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên bằng QR Code.

Học sinh cũng sẽ là người được hưởng lợi từ phần mềm tạo mã vạch cho sản phẩm điểm danh trong việc chủ động quản lý thời gian lên lớp. Vì khi đó, họ sẽ không còn phải bị gò bó thời gian điểm danh của mình vào bất cứ ai hay hay gian nào, giúp việc chủ động giờ lên lớp của học sinh diễn ra tốt hơn. Việc “cho quyền tự chủ” này còn khiến học sinh trở nên có tính tự giác cao và có trách nhiệm hơn với giờ lên lớp của mình.

Với xu thế Mobile đang phát triển mạnh hơn bao giờ hết, việc ứng dụng các công nghệ sử dụng Mobile đang được đẩy mạnh trong mọi lĩnh vực, trường học cũng không phải ngoại lệ. Vì thế, có thể hi vọng rằng tương lai không xa, phần mềm mã vạch điểm danh sẽ “đặt chân” đến những trường học Việt Nam và trở thành một công cụ hữu ích không thể thiếu, hỗ trợ việc học tập trở nên nghiêm túc, kỉ luật và công bằng hơn.

Sinh viên luật điểm danh bằng mã QR Code

Trường Đại học Luật Hà Nội thử nghiệm mã QR Code để điểm danh, trong một phút có thể xác nhận từ 100 đến 1.000 sinh viên.

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Việc sử dụng phiếu bảo hành bằng giấy như hiện nay tại nhiều doanh nghiệp khiến đa số khách hàng tỏ ra không hài lòng vì mất quá nhiều thời gian và bất tiện trong quá trình lưu giữ phiếu. Chính vì vậy, tem bảo hành điện tử ra đời nhằm giúp doanh nghiệp và khách hàng giảm nhẹ các gánh nặng và tổn thất trên.

Kích hoạt bảo hành bằng QR Code – Xu hướng thời đại công nghệ 4.0

Không  cần tốn thời gian viết phiếu bảo hành, không cần quá nhiều chi phí dành cho việc in ấn, không cần phải lưu trữ quá nhiều thông tin, tem bảo hành điện tử QR Code là giải pháp tối ưu, hiệu quả , toàn diện dành cho doanh nghiệp trong thời đại công nghệ số.

Lợi ích khi sử dụng Tem bảo hành qr-code

  • Tiết kiệm chi phí in ấn các loại phiếu bảo hành

  • Dễ dàng thu thập thông tin khách hàng mà không cần yêu cầu khách hàng viết tay

  • Kích hoạt bảo hành cho sản phẩm nhanh chóng, chính xác

  • Hệ thống ghi nhận thông tin bảo hành real-time, tính toán chính xác thời gian bảo hành, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý

  • Lưu trữ và cập nhật toàn bộ lịch sử bảo hành sản phẩm, dễ dàng tra cứu  và đối soát thông tin.

  • Hệ thống phân quyền đơn giản, dễ sử dụng, doanh nghiệp dễ dàng phân quyền cho nhân viên và kiểm soát mọi hoạt động của nhân viên trên hệ thống.

Các bước kích hoạt bảo hành sản phẩm 

Bước 1: Cào lớp phủ bạc để lộ mã QR code hoặc mã SMS

Bước 2: Quét mã QR code vừa cào hoặc nhắn tin theo cú pháp hướng dẫn trên tem để kích hoạt bảo hành

Bước 3: Cập nhật thông tin cá nhân để đảm bảo quyền lợi bảo hành

Cập nhật thông tin cá nhân

Bước 4: Kiểm tra thông tin bảo hành, thông tin kích hoạt

  • Kiểm tra thông tin vừa cung cấp

Kiểm tra lại thông tin bảo hành cung cấp

Cấu tạo tem bảo hành điện tử QR code

Tem bảo hành điện tử hoạt động dựa trên công nghệ hiện đại, thông minh bao gồm các phần:

  • Mã serial: Đây là mã doanh nghiệp sử dụng để quản lý tem và sản phẩm
  • Mã QR code hở: Khách hàng có thể tra cứu thông tin sản phẩm trước khi mua hàng khi quét mã
  • Mã QR code phủ cào: Đây là mã dùng để kích hoạt và kiểm tra bảo hành sản phẩm
  • Mã SMS phủ cào: Khách hàng sử dụng mã sau lớp phủ cào nhắn tin SMS tới tổng đài để kích hoạt và kiểm tra bảo hành sản phẩm.

Tem bảo hành điện tử thực sự là giải pháp vô cùng cần thiết cho các doanh nghiệp nhất là khi hiện tượng "gian lận" bảo hành ngày càng gia tăng làm cho tình hình tài chính và uy tín thương hiệu lao dốc nhanh chóng.


Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Hệ thống MES điều hành sản xuất nhà máy ( Manufacturing execution system)

Manufacturing execution systems (MES) là hệ thống máy tính – phần mềm được sử dụng trong nhà máy, dùng  để theo dõi, giám sát và lưu trữ thông tin từ vật tư đầu vào thành sản phẩm đầu ra. MES cung cấp thông tin giúp những người ra quyết định trong nhà máy hiểu được tình trạng hiện thời của nhà máy nhằm tối ưu và cải tiến hoạt đột sản xuất. Hệ thống MES làm việc trực tuyến thời gian thực để điều khiển nhiều thiết bị cùng lúc trong sản xuất. (đầu vào, con người, máy máy và dịch vụ hỗ trợ)

MES có thể hoạt động trong nhiều khu vực chức năng như là:

  •  Quản lý vòng đời sản phẩm.
  • Lên kế hoach sản xuất, phân bố nguồn lực.
  • Yêu cầu phối hợp các bộ phận.
  • Phân tích sản xuất.
  • Quản lý thời gian máy dừng.
  • Quản lý chỉ số hiệu suất tổng thể của máy móc (OEE – overal euipment effectiveness).
  • Chất lượng sản phẩm, quản lý vật tư.
  • MES tạo ra những mẫu dữ liệu, nắm giữ dữ liệu, quy  trình và đầu ra của sản xuất.
MES - Manufacturing Execution Systems

Sơ Đồ Hệ Thống MES trong quá trình vận hành.

MES có thể đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực công nghiệp, thực phẩm, đồ uống, thực phẩm. Những nơi đữ liệu yêu cầu lưu trữ làm bằng chứng trong các quy trình, sự kiện.

Ngoài việc hiển nhiên hệ thống MES đã thay thế hệ thống báo cáo bằng giấy tờ, MES cũng đã trở thành một yếu tố kết nối giữa việc điều hành sản xuất và các hệ thống doanh nghiệp (ví dụ: ERP, PLM). Bằng cách này các công ty có thể xử lý các hoạt động, sự kiện theo thời gian thực để hồ sơ lịch sử thiết bị có thể được cập nhật tức thời trong khi quá trình sản xuất đang diễn ra thay vì sau khi sản xuất.

Trong các ngành công nghiệp tự động hóa cao, MES cung cấp một tập hợp các công cụ trung gian quản lý cầu nối giữa hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và hệ thống kiểm soát và thu thập dữ liệu (SCADA) hoặc hệ thống điều khiển quá trình tự động hóa máy móc (PLC). Đối với các ngành công nghiệp phức tạp khác, MES cung cấp cầu nối liên kết quản lý sản xuất với các thông số kỹ thuật thiết bị dây chuyền, thống số sản phẩm trong PLM và quản lý hàng tồn kho trong ERP. Ranh giới giữa các hệ thống này không quá rõ ràng. Trong các tổ chức công nghiệp lớn đã đầu tư xây dựng hệ thống MES từ khoảng thập niên 1990.

Các chức năng chính của hệ thống MES

Qua nhiều năm, các tiêu chuẩn và mô hình quốc tế đã điều chỉnh phạm vi của các hệ thống giới hạn các hoạt động. Những thông thường bao gồm:

  1. Quản lý các định nghĩa sản phẩm. Điều này có thể bao gồm lưu trữ, kiểm soát phiên bản và trao đổi với các hệ thống dữ liệu tổng thể khác như: quy tắc sản xuất sản phẩm, hóa đơn, chứng từ, quy trình. Dữ liệu nhận được tất cả tập trung vào việc xác định cách tạo sản phẩm. Quản lý các định nghĩa sản phẩm có thể là một phần của Quản lý vòng đời sản phẩm.
  2. Quản lý nguồn lực: Bao gồm đăng ký, trao đổi và phân tích thông tin các nguồn lực, nhằm chuẩn bị đơn đặt hàng với các nguồn lực có đủ năng lực và tính sẵn sàng.
  3. Kế hoạch (Quy trình sản xuất) đó là các hoạt động xác định kế hoạch sản xuất như là thu thập thông tin yêu cầu công việc để đáp ứng được yêu cầu sản xuất, những yêu cầu được nhận từ hệ thống ERP hay các hệ thống lên kế hoạch sản xuất khác, tối ưu sử dụng nguồn lực sẵn có.
  4. Phân bổ đơn hàng sản xuất. Tùy thuộc vào loại quy trình sản xuất, có thể bao gồm phân phối các đơn đặt hàng hoạt loạt trong tương lai, chạy các đơn hàng làm việc, đưa các yêu cầu đến các trung tâm điều phối công việc và điều chỉnh các điều kiện không  mong đợi.
  5. Thực hiện các đơn hàng sản xuất (PO – Production Order). Hệ thống MES có thể kiểm tra nguồn lực và xác nhận với các hệ thống khác về tiến độ của sản xuất trong quy trình.
  6. Phân tích hiệu suất sản xuất. Tạo thông tin hữu ích từ các dữ liệu thu thập thô về tình trạng sản xuất hiện tại, như Tồn kho trong tiến trình (WIP), và hiệu suất sản xuất, hiệu quả “Thiết bị Tổng thể” – OEE hoặc bất kỳ chỉ tiêu Hiệu suất khác.
  7. Theo dõi và giám sát sản xuất. Đăng ký và thu thập thông tin liên quan đến đơn hàng đã hoàn thành của các lô hàng, yêu cầu thiết bị (đặc biệt quan đến sức khoẻ trong sản xuất)
  8. Số hoá các thông tin hoàn chỉnh từ sổ tay ghi chú vào hệ thống Web/máy tính bảng. Chức năng giao tiếp điều chỉnh các thông số và đẩy xuất hệ thống SCADAvào một ngân hàng dữ liệu dùng chung.
  9. Giao điện kiểm tra có thể đánh giá hiệu suất  của các tiện ích như là nhiệu độ của là nấu, tháp lạnh… cái mà được thu thập dữ liệu từ hệ thống SCADAđược lưu trữ trong các dữ liệu dùng chung.

Lợi ích

Hệ Thống MES tạo ra và cung cấp một quy trình quản lý sản xuất hoàn hảo, nhận phản hồi và yêu cầu phản ứng trong thời gian thực, cung cấp thông tin tại một nguồn duy nhất. Lợi ích của một hệ thống MES được thiết lập hoàn chỉnh có thể bao gồm:

  1. Giảm: lãng phí, sửa lỗi và huỷ hàng, thời gian khởi động nhanh hơn.
  2. Nắm bắt chính xác dữ liệu về chi phí: nhân sự, hư hỏng vật tư, dừng máy, thiết bị & công cụ sản xuất.
  3. Tăng thời gian hoạt động khả dụng của máy móc.
  4. Hỗ trợ hoạt động công việc không cần giấy tờ.
  5. Giảm tồn kho, thông qua việc loại bỏ tồn kho không cần thiết.

Vì Sao Bạn Có Cần Hệ Thống MES?

Trong các thị trường toàn cầu cạnh tranh ngày nay, sản xuất ngày càng khó khăn và phức tạp. Nếu bạn cần kiểm soát, tuân thủ, đáp ứng yêu cầu thời gian tiếp cận thị trường và khả năng quản lý vòng đời sản phẩm với các hướng dẫn chính xác, dữ liệu thời gian thực và sản xuất thông minh, bạn có thể cần MES.

Nói cách khác, có thể bạn sẽ có MES nếu bạn gặp sự cố ở bất kỳ vấn đề nào sau đây:

  1. Khó khăn trong việc đổi mới để đáp ứng nhu cầu thị trường
  2. Đối phó với tốc độ thay đổi: Quản lý sự thay đổi
  3. Độ trễ của thông tin: nhận dữ liệu quá muộn để phân tích hữu ích
  4. Các vấn đề về truy xuất tài liệu
  5. Thiếu quản lý trực quan, khó theo dõi các công việc đang thực hiện.
  6. Không đáp ứng được lịch sản xuất hoặc đạt được sản lượng
  7. Quá nhiều rủi ro và quá nhiều lỗi do quy trình thủ công hoặc dựa trên giấy tờ.
  8. Quá nhiều hệ thống trong nhà máy: thiếu một hệ thống thống nhất và trung thực.

Vị trí và sự liên kết với các hệ thống khác.

Tiêu chuẩn ANSI / ISA-95:

Một hệ thống phân cấp chức năng đã được xác định trong đó MES nằm ở cấp 3 giữa ERP ở cấp 4 và kiểm soát quá trình ở các mức 0, 1, 2. Với việc công bố tiêu chuẩn thứ ba của tiêu chuẩn năm 2005, các hoạt động ở Cấp 3 được chia thành bốn hoạt động chính: sản xuất, chất lượng, hậu cần và bảo trì.

MES System, location in manufactory system.

Vị trí Hệ Thống MES trong tầng hệ thống sản xuất.

Hệ Thống MES liên kết với các hệ thống khác:

MES System, how to link with other production systems.

Hệ Thống MES, sự liên kết với các hệ thống sản xuất khác.

Liên hệ với các hệ thống tầng 3. 

Trong mô hình tiêu chuẩn ISA-95: Tầng 3 có thể được gọi là Hệ thống quản lý điều hành sản xuất. Ngoài hệ thống MES còn các hệ thống khác: Quản lý thông tin phòng thí nghiệm LIMS, Quản lý tồn kho WMS, số hoá hoạt động bảo trì bảo dưỡng CMMS. Từ phía MES có những luồn giao tiếp dữ liệu như sau:

  • – Đến LIMS: chất lượng yêu cầu, mẫu kiểm tra, dữ liệu thống kê quy trình.
  • – Từ LIMS: kết quả chất lượng kiểm tra, chứng chỉ sản phẩm, tình trạng kiểm tra.
  • – Đến WMS: Yêu cầu nguồn vật tư, định nghĩa vật tư, thời gian giao hàng sản xuất.
  • – Từ WMS: vật tư có sẵn hay không, tình trạng phân lô, vận chuyển thành phẩm.
  • – Đến CMMS: Dữ liệu chạy của thiết bị, thiết bị hỗ trợ, yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng.
  • – Từ CMMS: Quy trình bảo dưỡng, khả năng của thiết bị, lịch bảo bảo trì.

Liên hệ với các hệ thống tầng 4.

Theo tiêu chuẩn ISA-95 Tầng 4 là Hệ thống quản lý vòng đời sản phẩm (PLM), Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), Hệ thống phản hồi hài lòng khách hàng (CRM), Quản lý nguồn nhân lực, Quy trình phát triển sản phẩm (PDES). Hệ thống MES liên kết dữ liệu với các hệ thống tầng 4:

  • – Đến PLM: kết quả kiểm tra sản phẩm từ sản xuất
  • – Từ PLM: định nghĩa sản phẩm, chứng từ giao nhận, hướng dẫn thao tác số, thông số cài đặt.
  • – Đến ERP: Kết quả sản xuất, sản xuất và tiêu thụ vật tư.
  • – Từ ERP: kế hoạch sản xuất, yêu cầu của đơn hàng.
  • – Đến CRM: giám sát sản xuất, truy xuất lịch sử sản xuất.
  • – Từ CRM: phàn nàn của khách hàng về sản phẩm.
  • – Đến HRM: Kết quả công việc cá nhân.
  • – Từ HRM: kỹ năng, có sẵn nhân lực.
  • – Đến PDES: Kết quả kiểm tra và thực hiện sản xuất.
  • – From PDES: định nghĩa sản phẩm,  manufacturing flow definitions, định nghĩa các tiêu chuẩn thông số.

Liên kết với tầng quản lý 0, 1, 2.

Hệ Thống: Supervisory Control And Data Acquisition(SCADA), Programmable Logic Controllers (PLC), Hệ thống điều khiển phân tán và hệ thống điều khiển sản xuất hàng loạt. Dòng thông tin giữa MES và hệ thống điều khiển như là PLC:

  • PLC=> MES: giá trị hoạt động, báo động, điều chỉnh điểm cấu hình, kết quả sản xuất.
  • MES=> PLCs: Hướng dẫn sử làm việc,  work instructions, công thức, cài đặt tham số.

Hầu hết các hệ thống MES bao gồm bộ phận kết nối với hệ thống sản xuất. Trực tiếp kết nối với PLC, kết nối thông qua hệ thống điều khiển rời rạc hay kết nối với hệ thống SCADA – OPC. (OPC là tiêu chuẩn trong quá khứ. Giờ đây có nhiều kênh kết nối hiệu quả và rẻ hơn)

Tương Lai Hệ Thống MES? – Hệ Thống MES 4.0

MES đã và đang phát triển hàng ngày với nhiều kiến thức hơn được tích hợp vào nó. Internet of Things (IoT) đã được hình dung như là một phần không thể tách rời của ngành công nghiệp sản xuất, nó sẽ tác động đến tất cả các lĩnh vực từ việc lập kế hoạch đến khi giao hàng, điều này cũng sẽ tác động đến MES. Kết hợp MES và IoT lại tạo nên khái niệm MES 4.0. Nó cấu hình lại việc quản lý hệ thống sản xuất, chất lượng, bảo trì và kiểm kê; MES 4.0 là một nhà máy thông minh trên cơ sở tích hợp các trụ cột: Sản Xuất, Chất Lượng, Tồng Kho, Bảo Trì; thông qua các đối tượng thông minh để cung cấp các quy trình thông minh.

Một hệ thống thực hiện sản xuất thông minh?

Ngành công nghiệp 4.0 được thành lập để dẫn đầu việc số hóa các quy trình sản xuất và sản xuất. MES là một thành phần rất quan trọng trong ngành công nghiệp 4.0. MES 4.0 đóng vai trò là cầu nối giữa các hệ thống thông tin sản xuất trong nhà máy. Nó là một hệ sinh thái giao tiếp thời gian thực; nhờ đó các quyết định được đưa ra tốt hơn, nhanh hơn.

MES đã và đang phát triển hàng ngày với nhiều kiến thức hơn được tích hợp vào nó. Internet of Things (IoT) đã được hình dung như là một phần không thể tách rời của ngành công nghiệp sản xuất, nó sẽ tác động đến tất cả các lĩnh vực từ việc lập kế hoạch đến khi giao hàng, điều này cũng sẽ tác động đến MES. Kết hợp MES và IoT lại tạo nên khái niệm MES 4.0. Nó cấu hình lại việc quản lý hệ thống sản xuất, chất lượng, bảo trì và kiểm kê; MES 4.0 là một nhà máy thông minh trên cơ sở tích hợp các trụ cột: Sản Xuất, Chất Lượng, Tồng Kho, Bảo Trì; thông qua các đối tượng thông minh để cung cấp các quy trình thông minh.

MES đã được phân thành bốn chức năng; Sản xuất, chất lượng, hàng tồn kho và bảo trì. Bài viết này tập trung vào bốn lĩnh vực này liên quan đến lính vực IOT. Thông qua đó cố gắng phát triển một khái niệm cho MES 4.0. Phân tích dự đoán mức độ mà IoT có thể được sử dụng trong quản lý sản xuất, tồn kho, bảo trì và chất lượng.

Hành trình chuyển đổi Hệ Thống MES lên MES 4.0

Việc đánh giá quá trình áp dụng IOT vào MES theo các tiêu chí sau:

  • Đánh giá mỗi chức năng cùng những hoạt động của nó.
  • Kiểm tra mức độ tích hợp của IOT.
  • Nếu đúng, đánh giá mức độ áp dụng IOT theo thang 5.
  • Đánh giá mức độ áp dụng IOT theo thang điểm trên.

Kết quả phân tích

Khả năng ứng dụng của IOT được phân tích dựa trên các cuộc phỏng vấn của các SME đang sử dụng MES và IOT; thông qua các nguồn trực tuyến và tài liệu được xuất bản khác nhau. Mức độ IOT có thể áp dụng cho từng khu vực chức năng được thống kê như sau:

  • Phạm vi bao phủ hiện tại của IOT trong bốn lĩnh vực của MEShàng tồn kho có tỷ lệ cao nhất (41%)
  • Sản xuất 32%.
  • Chất lượng 20%.
  • Bảo Trì 34%

Nhìn chung mức độ bao phủ trung bình của IOT là 32%, điều đó có nghĩa là còn rất nhiều khoản trống để cải tiến về sau.

Khuyến nghị:

Việc tích hợp công nghệ tự động và công nghệ thông tin trong quy trình sản xuất tạo nên khái niệm mới về IOT. Nó đang xác định lại quy trình sản xuất và hệ thống của nó. Các phân tích trình bày ở đây cho thấy phạm vi IOT có thể thực hiện. Dưới đây là một số ý chính cần nắm:

  • IOT có phạm vi rộng lớn trong lính vực MES với mức độ bao phủ trung bình chỉ 32% còn lại đến 78% khoảng trống MES chưa khai thác.
  • IoT cần phải được áp dụng tại các vị trí đã được xác định ở đây để hệ thống MES có thể đáp ứng nhu cầu trong tương lai của nhà máy sản xuất.
  • Cách tiếp cận được thảo luận ở đây có thể được sử dụng để nghiên cứu nhu cầu cụ thể của người dùng để thực hiện hoặc nâng cấp MES khi IOT được tích hợp trong các quy trình sản xuất.

© 2020 ZPS GROUP. All Rights Reserved.